Bệnh Ung Thư Vú

ung thư vú

Ung thư vú là bệnh gì?

Ung thư vú bắt nguồn trong các ống dẫn sữa hay tiểu thùy của vú. Các tế bào lót các ống dẫn sữa hay tiểu thùy có thể phát triển vượt ra khỏi tầm kiểm soát và biến thành ung thư. Một số bệnh ung thư vú được phát hiện khi chúng vẫn còn giới hạn trong các ống hay tiểu thùy của vú. Các loại phổ biến nhất là ung thư ống dẫn sữa tại chỗ (DCIS) và ung thư tiểu thùy tại chỗ (LCIS). Hầu hết các bệnh ung thư vú được phát hiện khi chúng xâm lấn. Điều này nghĩa là ung thư đã lan ra ngoài các ống dẫn sữa hay tiểu thùy của vú vào các mô xung quanh

http://languages.cancercouncil.com.au/vi/theo-t%E1%BB%ABng-lo%E1%BA%A1i-b%E1%BB%87nh-ung-th%C6%B0/ung-th%C6%B0-vu/

Là tình trạng khối u ác tính phát triển ở các tế bào vú. Khối u ác tính là tập hợp các tế bào ung thư có thể sinh sôi rất nhanh ở các mô xung quanh, hoặc có thể lan ra (di căn) các bộ phận khác trong cơ thể. Ung thư vú hầu hết xuất hiện ở nữ giới. Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp, nam giới cũng có thể mắc bệnh này.

Có nhiều dạng ung thư vú. Một vài dạng thuộc loại rất hiếm thấy. Dưới đây là tên y học của những dạng ung thư vú phổ biến nhất.
– DCIS (Caxinom Tiểu Quản Trú Định)
– DCIS là dạng phổ biến nhất của ung thư vú lúc mới bắt đầu. Chỉ phát hiện tế bào ung thư bên trong các tiểu quản đối với trường hợp DCIS. Các tế bào này không lan rộng qua thành tiểu quản và xâm nhập mô vú gần đó. Gần như mọi phụ nữ bị DCIS đều có thể trị lành.
– LCIS (Caxinom Tiểu Thùy Trú Định)
– LCIS không phải là ung thư. Trường hợp này bắt đầu tại các tuyến tạo sữa nhưng không tăng trưởng xuyên qua thành vách của tuyến. Đa số chuyên gia ung thư vú đều cho rằng LCIS không tiếp tục tiến triển thành ung thư vú. Phụ nữ bị LCIS sẽ có nguy cơ ung thư vú cao hơn. Nếu bị LCIS thì phải khám vú mỗi năm.

Những ai thường mắc phải ung thư vú?

Ung thư vú rất phổ biến ở nữ giới. Cứ 8 phụ nữ thì có 1 người có khả năng mắc bệnh. Phụ nữ ở tất cả các độ tuổi, sắc tộc đều có thể mắc phải ung thư vú. Ngoài ra, những người bị đột biến ADN tế bào vú khiến cho các tế bào bị mất kiểm soát trong quá trình phát triển cũng rất dễ mắc phải bệnh này.

ung thư vú
tế bào ung thư/ảnh-image: internet

Triệu chứng và dấu hiệu

Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư vú là gì?

Ung thư vú ở giai đoạn đầu thường không gây đau đớn và có thể không có triệu chứng gì. Khoảng 10% bệnh nhân không bị đau, không thấy khối u hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của bệnh. Tuy nhiên, nếu khối u vú phát triển, bệnh có thể gây ra các triệu chứng sau:

  • Vú bị sưng, biến dạng hay kích ứng da vùng vú hoặc vùng dưới cánh tay
  • Xuất hiện khối u cứng ở vú
  • Vú bị thay đổi kích thước hoặc hình dạng
  • Quầng vú hoặc núm vú có sự thay đổi màu sắc hay các thay đổi khác, chẳng hạn như xuất hiện nếp nhăn hoặc đóng vảy
  • Vú tiết dịch, bị thụt vào trong hoặc có cảm giác đau. Núm vú thụt vào trong

Có thể có các triệu chứng và biểu hiện khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

Hãy liên hệ với bác sĩ nếu bạn phát hiện bất kỳ thay đổi bất thường nào ở vú. Thông thường, ung thư vú giai đoạn đầu không gây đau. Vì vậy, bạn cần thường xuyên tự kiểm tra vú và đừng đợi đến khi xuất hiện cơn đau mới đến gặp bác sĩ. Phát hiện sớm ung thư vú có thể giúp hạn chế diễn tiến bệnh và điều trị hiệu quả hơn.

Nguyên nhân

Nguyên nhân gây ra ung thư vú là gì?

Hiện vẫn chưa rõ nguyên nhân gây ra ung thư vú. Tuy nhiên, các nhà khoa học biết được rằng bệnh xảy ra khi một số tế bào vú bắt đầu phát triển bất thường và phân chia nhanh hơn so với các tế bào khỏe mạnh khác. Các tế bào trên tích tụ tạo thành một khối u có thể lây lan đến mô lân cận hoặc những bộ phận khác của cơ thể.

Ước tính có khoảng 5 – 10% ca ung thư vú có liên quan đến đột biến gen và mang tính di truyền. Những yếu tố di truyền được xác định gồm gen 1 (BRCA1) và gen 2 (BRCA2) là tác nhân gây ung thư. Nếu bạn có tiền sử gia đình bị ung thư vú, hãy liên hệ bác sĩ để được kiểm tra và xác định xem bạn có các gen kể trên hay không.

Nguy cơ mắc bệnh

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc bệnh?

Nguy cơ mắc bệnh ung thư ở nữ giới có thể tăng cao do các yếu tố sau:

Yếu tốNguy cơ thấpNguy cơ cao
Tuổi30–3470–74
Lần đầu có kinh>14<12
Thuốc tránh thaiKhông dùngCó dùng
Tuổi có con lần đầu<20≥30
Thời gian cho con bú≥160
Số lần sinh con≥50
Tuổi khi cắt buồng trứng<35Không cắt
Tuổi mãn kinh<45≥55
Dùng estrogen thay thếKhông dùngĐang dùng
BMI cơ thể sau mãn kinh<22,9>30,7
Tiền sử gia đình có người bị K vúKhông
Nồng độ estradiol trong máuThấpCao
  • Tuổi tác: càng lớn tuổi, nguy cơ bị bệnh càng cao.
  • Tiền sử gia đình: nếu mẹ, con gái hoặc chị gái bạn bị ung thư vú, khả năng mắc bệnh sẽ lớn hớn.
  • Đột biến gen di truyền BRCA1 và BRCA2.
  • Uống thức uống có cồn.
  • Đã từng chụp nhũ ảnh.
  • Bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt sớm, mãn kinh muộn.
  • Sinh con lần đầu khi lớn tuổi hoặc chưa bao giờ sinh con.
  • Dùng các loại hormone kết hợp như estrogen và progestin để điều trị các triệu chứng mãn kinh.
  • Béo phì.
  • Tiền sử ung thư biểu mô tuyến vú hoặc tiểu thùy tuyến vú.
ung thư vú

Các giai đoạn phát bệnh

Giai Đoạn 0: Tiền ung thư

  • Không có bằng chứng về tình trạng ung thư di căn từ vị trí ung thư bắt đầu phát triển trong vú. Ung thư ở giai đoạn 0 không xâm lấn mô lân cận.
  • Nếu kịp thời phát hiện ở giai đoạn này, cơ hội chữa khỏi lên đến 90 – 100%.

Giai đoạn I: Giai đoạn xâm lấn

  • Giai đoạn IA Khối u vú có kích thước từ 2 cm trở xuống và không phát hiện ung thư trong những hạch bạch huyết.
  • Giai đoạn IB Khối u vú có kích thước từ 2 cm trở xuống (hoặc không phát hiện thấy khối u) và phát hiện các nhóm nhỏ tế bào ung thư (có kích thước khoảng 0,2 và 2,0 mm) trong 1 đến 3 hạch bạch huyết phía dưới cánh tay.

Giai đoạn II: Giai đoạn phát triển

  • Giai đoạn IIA: Khối u vú có kích thước từ 2 cm trở xuống (hoặc không phát hiện thấy khối u) và phát hiện ung thư (có kích thước lớn hơn 2,0 mm) trong 1 đến 3 hạch bạch huyết phía dưới cánh tay hay trong những hạch bạch huyết gần xương ức; hoặc khối u có kích thước từ 2 đến 5 cm và không phát hiện ung thư trong các hạch bạch huyết.
  • Giai đoạn IIB: Khối u vú có kích thước từ 2 đến 5 cm và phát hiện các nhóm nhỏ tế bào ung thư (có kích thước từ 0,2 đến 2,0 mm) trong các hạch bạch huyết; hoặc khối u có kích thước từ 2 đến 5 cm và phát hiện ung thư trong 1 đến 3 hạch bạch huyết phía dưới cánh tay hoặc trong các hạch bạch huyết gần xương ức; hoặc khối u có kích thước lớn hơn 5 cm và không phát hiện ung thư trong các hạch bạch huyết.

Giai đoạn III: Giai đoạn lan rộng

  • Giai đoạn IIIA: Khối u vú có thể có bất kỳ kích thước nào (hoặc không phát hiện ra khối u) và phát hiện ung thư trong 4 đến 9 hạch bạch huyết phía dưới cánh tay hoặc trong các hạch bạch huyết gần xương ức; hoặc 13 khối u có kích thước lớn hơn 5 cm và phát hiện các nhóm nhỏ tế bào ung thư (có kích thước từ 0,2 đến 2,0 mm) trong các hạch bạch huyết; hoặc khối u có kích thước lớn hơn 5 cm và phát hiện ung thư trong 1 đến 3 hạch bạch huyết phía dưới cánh tay hoặc trong các hạch bạch huyết gần xương ức.
  • Giai đoạn IIIB: Khối u vú có thể có bất kỳ kích thước nào và ung thư đã di căn đến thành ngực và/hoặc đến da ngực và gây sưng hoặc loét. Ngoài ra, có thể phát hiện ung thư trong tối đa 9 hạch bạch huyết phía dưới cánh tay hoặc trong các hạch bạch huyết gần xương ức. (Ung thư vú dạng viêm được phân loại ở ít nhất là giai đoạn IIIB. Loại ung thư vú này cũng có thể được phân loại ở giai đoạn IIIC hay IV.)
  • Giai đoạn IIIC: Khối u vú có thể có bất kỳ kích thước nào (hoặc không phát hiện ra khối u) và ung thư có thể đã di căn đến da ngực và gây sưng hoặc loét và/hoặc đã di căn đến thành ngực. Ngoài ra, ung thư được phát hiện trong 10 hạch bạch huyết trở lên phía dưới cánh tay, hoặc trong các hạch bạch huyết phía trên hoặc phía dưới xương đòn, hoặc trong các hạch bạch huyết phía dưới cánh tay và các hạch bạch huyết gần xương ức.

Giai đoạn IV: Giai đoạn di căn

  • Khối u vú có thể có bất kỳ kích thước nào và có thể phát hiện ung thư ở các vùng khác của cơ thể, thường là ở xương, phổi, gan, hoặc não.

Bệnh ung thư cũng sẽ được phân cấp độ. Cấp độ cho biết ung thư đang phát triển nhanh đến đâu.

Cấp độ 1 – Cấp độ thấp. Các tế bào trông bất bình thường và phát triển nhanh hơn các tế bào bình thường nhưng không nhanh như cấp độ 2.

Cấp độ 2 – Cấp độ trung bình. Các tế bào trông bất bình thường và phát triển nhanh hơn cấp độ 1 nhưng không nhanh như cấp độ 3.

Cấp độ 3 – Cấp độ cao. Một căn bệnh ung thư phát triển nhanh hơn

http://languages.cancercouncil.com.au/vi/theo-t%E1%BB%ABng-lo%E1%BA%A1i-b%E1%BB%87nh-ung-th%C6%B0/ung-th%C6%B0-vu/

Phong cách sống và thói quen sinh hoạt

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư ?

Để hạn chế diễn tiến ung thư, bạn nên duy trì những thói quen sinh hoạt sau:

  • Duy trì lối sống lành mạnh: hãy luôn thực hiện theo chế độ dinh dưỡng phù hợp và tập thể dục thường xuyên. Bạn nên bỏ hút thuốc và hạn chế dùng thức uống có cồn.
  • Ăn uống hợp lý: các phương pháp điều trị bệnh có thể khiến bạn buồn nôn và giảm khẩu vị, hãy chia nhỏ các bữa ăn và ăn nhiều lần trong ngày.
  • Tập thể dục thường xuyên: ung thư có thể khiến bạn trở nên mệt mỏi và yếu ớt hơn, thậm chí ngay cả khi bạn đã nghỉ ngơi để lấy lại sức. Tập thể dục thường xuyên như đi bộ ngắn giúp hạn chế sự mệt mỏi và tăng cường sức lực.

Xem thêm: https://bacsivietnam.com/category/benh/

Nguồn tham khảo: – breastcancer.org, – cancer.org
hellobacsi.com
wikimedia.com
vinmec.com
http://languages.cancercouncil.com.au

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*