Cây Ngải Cứu

cây ngải cứu

Ngải cứu còn có tên thuốc cứu, ngải diệp, bùa ngải. Tên khoa học Artemisia vulgaris, là một loài thực vật thuộc họ Cúc (Asteraceae). Ngải cứu là cây thân thảo, sống lâu năm, lá mọc so le, chẻ lông chim, phiến men theo cuống đến tận gốc, dính vào thân như có bẹ, các thùy hình mác hẹp, đầu nhọn, mặt trên màu lục sậm, mặt dưới phủ đầy lông nhung màu trắng. Những lá ở ngọn có hoa không chẻ.

Công dụng Cây ngải cứu

Nhiều người xem ngải cứu chỉ là loại cỏ thông thường và là cây gây hiện tượng dị ứng của một số người bị dị ứng nhóm cỏ phấn hoa. Hoặc dị ứng với nhóm họ nhà Cúc. Trước khi có thuốc là người ta sử dụng ngải cứu để hút thuốc.

Theo Y học cổ truyền, lá cây ngải cứu chứa nhiều chất kháng khuẩn và tinh dầu giúp giảm đau rất hiệu quả. Bên cạnh đó, ngải cứu chứa các hoạt chất cineol, dehydro matricaria este, tricosanol, tetradecatrilin,… giúp giảm cơn đau thần kinh hiệu quả. Ngải cứu có vị đắng, mùi thơm, tính ấm, được sử dụng lâu đời trong dân gian và trong Đông y để:

  • Cầm máu: phụ nữ kinh nguyệt không đều, có thai ra huyết, thổ huyết, chảy máu cam, đái ra máu. (Emmenagogue: Promoting regular menstrual cycles)
  • Giảm đau nhức, đau đầu. (Headache-Fatigue )
  • Sát trùng, kháng khuẩn: ghẻ lở, trị viêm da, dị ứng, viêm gan, trừ giun nhờ tinh dầu có tính kháng khuẩn cao.( Relieving itching -caused by scars or burns- Irritability )
  • Điều hòa khí huyết, đau kinh, ôn kinh, an thai. (Promoting circulation- Irregular menstrual periods )
  • Đau bụng do lạnh, nôn mửa, kiết lỵ.(Vomitting)
  • Bạch đới, phong thấp, hàn thấp. (Supporting liver health)
  • Lợi tiểu (Diuretic)
  • An thần (Nervine: Nerve calming)
  • Rối loạn tiêu hóa (Digestive)
  • Ngải cứu có hoạt chất diệt và đuổi côn trùng (Repelling insects)
  • Trị khóc nhè ở trẻ em (Colic)
  • Tiêu chảy, táo bón, trị đau dạ dày (Diarrhea, constipation, and other gastrointestinal conditions)
  • Động kinh (Epilepsy)
  • Hội chứng nghi bệnh (Hypochondria-obsession with being ill)
  • Mất ngủ, thao thức (Sleep problems- Restlessness)

Cách Sử Dụng

Chống chỉ định:

  • Sử dụng với liều lượng lớn dẫn đến ngộ độc ngải cứu, dù hoàn toàn không có độc tố nhưng không được sử dụng trong thời kỳ đầu thai kỳ.
  • Ở trẻ em có thể dẫn đến ợ chua
  • Người dị ứng ngải cứu có thể phát ban, nổi mề đay, sưng miệng, chảy nước mũi, đau rát cổ họng và khó thở nếu sử dụng
  • Trẻ đang bú sữa mẹ có thành phần ngải cứu có thể gây ợ chua
  • Sử dụng nhiều hàng ngày sẽ dẫn đến các vấn đề thần kinh, co giật, ảnh hưởng phổi.
  • Chóng mặt
  • Phụ nữ mang thai thời kỳ đầu thai kỳ không được sử dụng.

Liều Lượng Khuyến Nghị

Thành Phần Cây Ngải Cứu                Liều lượng
(Bột rễ cây)Mugwort Roots Powder,125 mg to 1000 mg
(Bột lá cây)Mugwort Leaves Powder500 mg to 2 grams
(Bột hoa) Mugwort Flowers powder500 mg to 2 grams
(Pha nước uống-hoa)Mugwort Flowers infusion25 to 50 ml
(Thuốc sắc lá cây)Mugwort Leaves decoction25 to 50 ml
(Trà ngải cứu)Mugwort Tea50 to 100 ml

Xêm thêm: https://bacsivietnam.com/category/duoc-lieu/

Nguồn tham khảo: wikimedia.com
https://www.verywellhealth.com/mugwort-benefits-side-effects-dosage-and-interactions-4767226
https://www.healthbenefitstimes.com/mugwort/

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*